Cây Rau Diếp Cá

12,000

Mô tả

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây rau diếp cá
  • Tên gọi khác:  Lá giấp, Ngư tinh thảo, Tập thái, Rau vẹn
  • Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb
  • Họ: Saururaceae
  • Nơi sống: Cây phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, từ Nhật Bản, Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Ở Việt Nam, cây mọc hoang dại ở các tỉnh miền núi, trung du và đồng bằng. Độ cao đến 1500m (Sa Pa). Diếp cá thuộc loại cây ưa ẩm và hơi chịu bóng, thường mọc ở đất ẩm, nhiều mùn dọc theo các bờ khe suối, mương nước trong thung lũng và ở vùng đồng bằng.

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, sống lâu năm,cao 20-40 cm. Thân ngầm mọc bò ngang trong đất, màu trắng hơi có lông, bén rễ ở các mấu. Thân đứng nhẵn, màu lục hoặc tím đỏ. Lá mọc so le hình tim hoặc đầu nhọn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu tím , hơi có lông dọc theo gân lá của cả hai mặt, gân chính 7, cuống lá dài, có bẹ, lá kèm có lông ở mép.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành bông dài 2-2,5cm, mang nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, tổng bao gồm 4 lá bắc màu trắng nom như một chiếc hoa riêng lẻ, hoa không có bao hoa nhị  3
  • Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan nhẵn.
  • Toàn thân vỏ rau có mùi tanh như mùi cá.
  • Mùa hoa quả: tháng 5-7.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Diếp cá có vị chua cay, mùi tanh của cá, tính mát hơi có độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng.
  • Diếp cá được dùng trị táo bón, Trĩ, mụn nhọt, lở ngứa, trẻ con lên sởi, viêm phổi hoặc phổi có mủ, đau mắt đỏ hoặc đau mắt do nhiễm trực khuẩn mủ xanh, viêm ruột, kiết lỵ, bí tiểu tiện, kinh nguyệt không đều. Còn dùng chữa sốt rét, sài giật trẻ em, đau răng, trâu bò bị rắn cắn.
  • Dùng ngoài, lá diếp cá tươi rửa sạch giã nhỏ đắp trực tiếp đối với trường hợp trị chỗ sưng đau, lở ngứa, hoặc ép thuốc giữa hai miếng giấy lọc sạch, đắp lên mắt. Trong bệnh trĩ, đồng thời với cách dùng uống và đắp, còn sắc nước lấy hơi xông, rồi rửa.
  • Ở Trung Quốc, một hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn đã được phân lập từ cây diếp cá và bào chế thành thuốc viên và thuốc tiêm để trị bệnh nhiễm khuẩn.
  • Ở Ấn Độ, Trung Quốc, thân rễ diếp cá được ăn như rau, dùng sống hoặc nấu chín. Ở Nhật Bản, thân rễ diếp cá có trong thành phần của một số chế phẩm thuốc dùng chữa một số bệnh của phụ nữ. Ở Trung Quốc, diếp cá còn được dùng chữa khó tiêu và làm thuốc bó những chỗ bị tổn thương để kích thích sự phát triển của xương. Cao của rễ diếp cá có hoạt tính lợi tiểu do tác dụng của quercitrin và các muối vô cơ (kali clorid, kali sulfat).
  • Ở Nêpan, thân rễ cây diếp cá được dùng trong một số chế phẩm chữa bệnh cho phụ nữ. Cả cây được coi như thuốc làm mát, tiêu độc, chữa khó tiêu và điều kinh.
  • Lá được dùng trị lỵ, bệnh lậu, bệnh về mắt, bệnh về da, trĩ. Cao chiết từ rễ có tác dụng lợi tiểu.

IV. Cách trồng và chăm sóc cây

  • Diếp cá được trồng phổ biến để làm rau ăn và làm thuốc. Cây được nhân giống bằng tách năm. Vào mùa xuân, từ tháng 2 đến tháng 4 những mầm khỏe ở phần sát gốc, không để đứt hết rễ.
  • Đất trồng tốt nhất là bờ ao hoặc nơi đủ ẩm, không quá nắng. Đất cần làm nhỏ, lên luống cao 10-15cm, rộng       60-70cm. Có thể bón lót một ít phân chuồng hoặc mục rồi trồng với khoảng cách 10 x 10 hoặc 15 x 15 cm. Sau khi trồng, cần đảm bảo độ ẩm cao và sạch cỏ. Cây có thể phát triển thành bãi. mùa cho nhiều  lá từ tháng 4 đến tháng 9.
  • Sau mỗi lần thu hái cần bón thúc bằng phân chuồng hoai mục hoặc phân vi sinh. Rắc đều phân lên mặt luống và tưới nước. Cây tiếp tục sinh trưởng và cho thu hái trong nhiều năm.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cây Rau Diếp Cá”